Gibraltar

Gibraltar
Flag of Gibraltar.svg Coat of arms of Gibraltar1.svg
Quốc kỳ Huy hiệu
Bản đồ
Vị trí của Gibraltar
Vị trí Gibraltar trong Liên minh châu Âu
Vị trí của Gibraltar
Bản đồ Gibraltar
Tiêu ngữ
Nulli Expugnabilis Hosti  (Latin 22)
"Conquered By No Enemy"1
Quốc ca
"Gibraltar Anthem"
"God Save the King"
Hành chính
Vùng lãnh thổ hải ngoại
Quân chủCharles III
Thống đốcSir David Steel
Thủ tướngFabian Picardo
Thủ đôGibraltar
36°8′B 5°21′T / 36,133°B 5,35°T / 36.133; -5.350
Thành phố lớn nhấtThủ đô
Địa lý
Diện tích6,8 km²
2,8 mi² (hạng 229)
Diện tích nước0% %
Múi giờCET (UTC+1); mùa hè: CEST (UTC+2)
Lịch sử
Sự kiện
Ngày 4 tháng 8 năm 1704Anh chiếm đóng
1713 (Hiệp ước Utrecht)Nhượng cho Anh
10 tháng 9Ngày Quốc khánh
1 tháng 1 năm 1973Gia nhập EEC
Ngôn ngữ chính thứcTiếng Anh
Dân số ước lượng (2015)32.194[1] người (hạng 222)
Mật độ (hạng 5)
11.209,5 người/mi²
Kinh tế
GDP (PPP) (2013)Tổng số: 1,64 tỷ bảng
Bình quân đầu người: 50.941 bảng
HDI (2015)0,861[2] rất cao (hạng 40)
Đơn vị tiền tệbảng Gibraltar2 (GIP)
Thông tin khác
Mã ISO 3166-1.gi, GI, GIB, 292, GBZ
Tên miền Internet.gi
Mã điện thoại3503
Ghi chú
  • Quốc huy của Gibraltar
    Đồng giá với bảng Anh. Tiền xu và tiền giấy do Chính phủ Gibraltar phát hành.
    Trước ngày 10 tháng 2 2007, 9567 từ Tây Ban Nha.

Gibraltar là vùng lãnh thổ hải ngoại thuộc Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland, nằm gần cực Nam bán đảo Iberia, bên trên eo biển Gibraltar, giáp Tây Ban Nha ở phía Bắc. Trước kia, Gibraltar là một căn cứ quân sự quan trọng của lực lượng vũ trang và hải quân Hoàng gia Anh.

Tên gọi của vùng đất này bắt nguồn từ tiếng Ả Rập Jabal Tāriq (جبل طارق, có nghĩa là "ngọn núi Tariq"), hay Gibel Tāriq (có nghĩa là "tảng đá Tariq")[3]. Tuy nhiên, theo các nhà địa chất học thì tên gọi "tảng đá Tariq" có lý hơn.

Năm 711, Tariq ibn-Ziyad đã lãnh đạo một đội quân đánh chiếm vào bán đảo Iberia trước khi quân Morocco tiến vào đấy. Trước đó, vùng đất Gibraltar mang tên Mons Calpe, là một trong số Trụ Hercules.

Trong một thời gian dài, hai thế lực đế quốc hùng mạnh Anh và Tây Ban Nha đã tranh giành nhau sự thống trị của vùng đất này. Sau này Tây Ban Nha yêu cầu trả lại Gibraltar, vốn dĩ nước này đã từ bỏ vào năm 1713 theo Hiệp ước Utrecht kết thúc Chiến tranh Kế vị Tây Ban Nha. Điều này đã bị phần đông người dân Gibraltar phản đối, kể cả bất kỳ đề nghị chia sẻ nền tự chủ nào khác[4][5]. Gibraltar có Sân bay quốc tế Gibraltar.

Nỗ lực giành lại chủ quyền

Các hoàng đế Tây Ban Nha đã nhiều lần tìm cách giành lại chủ quyền Gibraltar như việc bao vây năm 1727 và một lần nữa vây hãm từ 1779 tới 1783, trong thời chiến tranh Hoa Kỳ giành độc lập nhưng không thành công.

Dưới chế độ độc tài của tướng Francisco Franco, Tây Ban Nha đã đóng cửa toàn biên giới với Gibraltar; và biên giới chỉ được mở lại hoàn toàn trước khi Tây Ban Nha gia nhập Liên minh châu Âu năm 1985.[6]

Thành phố kết nghĩa

Tham khảo

  1. ^ “Census of Gibraltar” (PDF). Gibraltar.gov.gi. 2012. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2017.
  2. ^ Quality of Life, Balance of Powers, and Nuclear Weapons (2015) Avakov, Aleksandr Vladimirovich. Algora Publishing, 1 Apr 2015.
  3. ^ “Origin of Name”. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2007.
  4. ^ “BBC News”. Truy cập 21 tháng 6 năm 2014.
  5. ^ “Gibraltar”. the Guardian. Truy cập 21 tháng 6 năm 2014.
  6. ^ Tại sao Gibraltar là lãnh thổ của Anh?, nghiencuuquocte, 9.2.2016
  7. ^ Mayor set for Gibraltar - Ballymena ‘twinning’[liên kết hỏng]

Liên kết ngoài

  • flagCổng thông tin Gibraltar
  • Cổng thông tin Flag of Gibraltar.svg

Thông tin chung

Tìm hiểu thêm về
Gibraltar
tại các dự án liên quan
Tìm kiếm Wiktionary Từ điển từ Wiktionary
Tìm kiếm Commons Tập tin phương tiện từ Commons
Tìm kiếm Wikinews Tin tức từ Wikinews
Tìm kiếm Wikiquote Danh ngôn từ Wikiquote
Tìm kiếm Wikisource Văn kiện từ Wikisource
Tìm kiếm Wikibooks Tủ sách giáo khoa từ Wikibooks
Tìm kiếm Wikiversity Tài nguyên học tập từ Wikiversity
  • PJHQ Overseas Bases — Gibraltar Lưu trữ 2007-06-17 tại Wayback Machine
  • Reference Documents and images
  • Government of Gibraltar
  • Gibraltar Financial Services Commission
  • Political comment and live webcam Lưu trữ 2018-03-21 tại Wayback Machine
  • Gibraltar Ornithological & Natural History Society GONHS
  • Gibraltar Lưu trữ 2018-04-12 tại Wayback Machine, CIA Factbook
  • Jewish Gibraltar Lưu trữ 2011-09-27 tại Wayback Machine, The Jerusalem Post
  • WIKI on Gibraltar Lưu trữ 2013-01-07 tại Archive.today
  • Gibraltar Local Disability Movement

Văn hóa

  • Literary Figures with connections to Gibraltar, 1700–1900 Lưu trữ 2008-06-15 tại Wayback Machine
  • Musicians with Gibraltar connections, 1600–1950 Lưu trữ 2008-06-15 tại Wayback Machine

Phương tiện thông tin đại chúng

  • Gibraltar Broadcasting Corporation (with radio streaming)
  • Gibfocus Lưu trữ 2008-12-06 tại Wayback Machine
  • Gibnews

Báo điện tử

  • The Gibraltar Chronicle
  • Panorama Daily
  • VOX - Gibraltar weekly, with site updated daily
  • The New People

Hình ảnh

  • Gibraltar Image Databank based in Gibraltar Lưu trữ 2007-10-11 tại Wayback Machine
  • Gibraltar Photographs Lưu trữ 2007-10-09 tại Wayback Machine
Hình tượng sơ khai Bài viết liên quan đến địa lý châu Âu này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn.
  • x
  • t
  • s


Địa lý
  • x
  • t
  • s
Lãnh thổ phụ thuộc và khu vực tự trị
Cộng hòa và lãnh thổ chưa được công nhận
Do Liên hiệp quốc quản lý
1 Hoàn toàn ở lục địa khác nhưng có quan hệ chính trị-xã hội với châu Âu.
2 Chỉ có Thổ Nhĩ Kỳ công nhận.
Gibraltar và Vương quốc Anh
  • x
  • t
  • s

Chú giải
Lãnh thổ hiện nay  ·   Lãnh thổ cũ
* hiện là Vương quốc Khối thịnh vượng chung  ·   hiện là thành viên Khối Thịnh vượng chung Anh

Thế kỷ 18
1708-1757  Menorca
từ 1713  Gibraltar
1782-1802  Menorca

Thế kỷ 19
1800-1964  Malta
1807-1890  Heligoland
1809-1864  Quần đảo Ionia
1878-1960  Síp

Thế kỷ 20
từ 1960  Akrotiri và Dhekelia

Thế kỷ 16
1583-1907  Newfoundland

Thế kỷ 17
1607-1776  Mười ba bang thuộc địa
từ 1619  Bermuda
1670-1870  Vùng đất của Rupert

Thế kỷ 18
Canada (thuộc Đế quốc Anh)
   1763-1791  Quebec
   1791-1841  Hạ Canada
   1791-1841  Thượng Canada

Thế kỷ 19
Canada (thuộc Đế quốc Anh)
   1841-1867  Tỉnh Canada
   1849-1866  Đảo Vancouver
   1858-1871  Columbia của Anh
   1859-1870  Lãnh thổ Tây Bắc
   1862-1863  Lãnh thổ Stikine
*Canada (hậu Liên minh)
   1867-1931  Lãnh địa của Canada1

Thế kỷ 20
*Canada (hậu Liên minh)
   1907-1934  Lãnh địa của Newfoundland2

1 Vào năm 1931, Canada và những lãnh địa thuộc Anh khác đã có được chính quyền tự chủ thông qua Đạo luật Westminster. 'Lãnh địa' còn là quyền sở hữu hợp pháp của Canada; xem Tên của Canada.
2 Vẫn còn là một lãnh địa de jure cho đến 1949 (khi nó trở thành một tỉnh của Canada); từ 1934 đến 1949, Newfoundland do Ủy ban Chính phủ quản lý.

Thế kỷ 17
1605-1979  *Saint Lucia
1623-1883  Saint Kitts (*Saint Kitts & Nevis)
1624-1966  *Barbados
1625-1650  Saint Croix
1627-1979  *St. Vincent và Grenadines
1628-1883  Nevis (*Saint Kitts & Nevis)
1629-1641  St. Andrew và Quần đảo Providence3
từ 1632  Montserrat
1632-1860  Antigua(*Antigua & Barbuda)
1643-1860  Quần đảo Bay
từ 1650  Anguilla
1651-1667  Willoughbyland (Suriname)
1655-1850  Bờ biển Mosquito (bảo hộ)
1655-1962  *Jamaica
từ 1666  Quần đảo Virgin thuộc Anh
từ 1670  Quần đảo Cayman
1670-1973  *Bahamas
1670-1688  St. Andrew và Quần đảo Providence3
1671-1816  Quần đảo Leeward

Thế kỷ 18
1762-1974  *Grenada
1763-1978  Dominica
từ 1799  Quần đảo Turks và Caicos

Thế kỷ 19
1831-1966  Guiana thuộc Anh (Guyana)
1833-1960  Quần đảo Windward
1833-1960  Quần đảo Leeward
1860-1981  *Antigua và Barbuda
1871-1964  Honduras thuộc Anh (*Belize)
1882-1983  *St. Kitts và Nevis
1889-1962  Trinidad và Tobago

Thế kỷ 20
1958-1962  Liên bang Tây Ấn

3 Hiện nay là Khu hành chính San Andrés y Providencia của Colombia.

Thế kỷ 18
1792-1961  Sierra Leone
1795-1803  Thuộc địa Cabo

Thế kỷ 19
1806-1910  Thuộc địa Cabo
1816-1965  Gambia
1856-1910  Natal
1868-1966  Basutoland (Lesotho)
1874-1957  Bờ Biển Vàng (Ghana)
1882-1922  Ai Cập
1884-1966  Bechuanaland (Botswana)
1884-1960  Somaliland thuộc Anh
1887-1897  Zululand
1888-1894  Matabeleland
1890-1980  Nam Rhodesia (Zimbabwe)
1890-1962  Uganda
1890-1963  Zanzibar (Tanzania)
1891-1964  Nyasaland (Malawi)
1891-1907  Trung Phi thuộc Anh
1893-1968  Swaziland
1895-1920  Đông Phi thuộc Anh
1899-1956  Sudan thuộc Anh-Ai Cập

Thế kỷ 20
1900-1914  Bắc Nigeria
1900-1914  Nam Nigeria
1900-1910  Thuộc địa Sông Orange
1906-1954  Thuộc địa Nigeria
1910-1931  Nam Phi
1911-1964  Bắc Rhodesia (Zambia)
1914-1954  Nigeria Bảo hộ
1915-1931  Tây Nam Phi (Namibia)
1919-1960  Cameroons (Cameroon) 4
1920-1963  Kenya
1922-1961  Tanganyika (Tanzania) 4
1954-1960  Nigeria
từ 1965  Lãnh thổ Ấn Độ Dương thuộc Anh

4 Hội Quốc Liên ủy thác.

Thế kỷ 18
1757-1947  Bengal (Tây Bengal (Ấn Độ)Bangladesh)
1762-1764  Philippines
1795-1948  Ceylon (Sri Lanka)
1796-1965  Maldives

Thế kỷ 19
1819-1826  Malaya thuộc Anh (Bán đảo MalaysiaSingapore)
1826-1946  Các khu định cư Eo biển
1839-1967  Thuộc địa của Aden
1841-1997  Hồng Kông
1841-1941  Vương quốc Sarawak
1858-1947  Ấn Độ thuộc Anh (Ấn Độ, PakistanBangladesh, Miến Điện)
1882-1963  Bắc Borneo thuộc Anh (Malaysia)
1885-1946  Quốc gia Malay không liên bang
1891-1971  Muscat và Oman bảo hộ
1892-1971  Các quốc gia Trucial bảo hộ
1895-1946  Quốc gia Malay liên bang
1898-1930  Đơn vị đồn trú Uy Hải

Thế kỷ 20
1918-1961  Kuwait bảo hộ
1920-1932  Iraq4
1921-1946  Transjordan4
1923-1948  Palestine4
1946-1948  Liên hiệp Malaya
1946-1963  Sarawak (Malaysia)
1948-1957  Liên bang Malayaa (Malaysia)

4 Hội Quốc Liên ủy thác.

Thế kỷ 18
1788-1901  New South Wales
1794-1843  Quần đảo Sandwich (Hawaii)

Thế kỷ 19
1803-1901  Vùng đất của Van Diemen/Tasmania
1807-1863  Quần đảo Auckland6
1824-1980  New Hebrides (Vanuatu)
1824-1901  Queensland
1829-1901  Thuộc địa Sông Swan/Tây Úc
1836-1901  Nam Úc
từ 1838  Quần đảo Pitcairn
1840-1907  *Thuộc địa New Zealand
1850-1901  Victoria (Úc)
1874-1970  Fiji5
1877-1976  Lãnh thổ Tây Thái Bình Dương thuộc Anh
1884-1949  Lãnh thổ Papua
1888-1965  Quần đảo Cook6
1888-1984  Sultanate Brunei
1889-1948  Quần đảo Union (Tokelau)6
1892-1979  Quần đảo Gilbert và Ellice7
1893-1978  Quần đảo Solomon thuộc Anh8

Thế kỷ 20
1900-1970  Tonga (quốc gia được bảo hộ)
1900-1974  Niue6
1901-1942  *Khối thịnh vượng chung Úc
1907-1953  *Lãnh địa của New Zealand
1919-1949  Lãnh thổ New Guinea
1949-1975  Lãnh thổ Papua và New Guinea9

5 Thành viên bị treo.
6 Hiện là một phần của *Vương quốc New Zealand.
7 Hiện nay là Kiribati và *Tuvalu.
8 Hiện nay là *Quần đảo Solomon.
9 Hiện nay là *Papua New Guinea.

Thế kỷ 17
từ 1659  St. Helena

Thế kỷ 19
từ 1815  Đảo Ascension9
từ 1816  Tristan da Cunha9
từ 1833  Quần đảo Falkland11

Thế kỷ 20
từ 1908  Lãnh thổ Nam cực thuộc Anh10
từ 1908  Quần đảo Nam Georgia và
                    Nam Sandwich
10, 11

9 Lãnh thổ phụ thuộc St. Helena từ năm 1922 (Đảo Ascension) và 1938 (Tristan da Cunha).
10 Cả hai tuyên bố vào năm 1908; lãnh thổ hình thành năm 1962 (Lãnh thổ Nam cực thuộc Anh) và 1985 (Quần đảo Nam Georgia và Nam Sandwich).
11 Argentina chiếm đóng trong Chiến tranh Falklands vào tháng 4-tháng 6 năm 1982.

  • x
  • t
  • s
Quốc gia
có chủ quyền
Lãnh thổ
phụ thuộc